PHÒNG GD&ĐT QUẬN CÁI RĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MG THƯỜNG THẠNH

Độc lập – Tự Do – Hạnh Phúc

 

Số 48 / KH-MGTT                                          Thường Thạnh, ngày 20  tháng 02  năm 2012

 

KẾ HOẠCH

  PHÁT TRIỂN GIÁO DỤC MẦM NON

GIAI ĐOẠN 2010 - 2015 VÀ ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN NĂM 2020

 

 


- Căn cứ chiến lược phát triển giáo dục Việt Nam giai đoạn 2010 - 2015;

- Căn cứ  xu hướng phát triển và tình hình Giáo dục Đào tạo quận Cái Răng;

- Căn cứ đề án phát triển Giáo dục Mầm non Quận Cái Răng;

- Dựa trên  tình hình thực tế của đơn vị trường Mẫu giáo Thường Thạnh;

 

Nay BGH trường Mẫu giáo Thường Thạnh xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục giai đoạn 2010 - 2015, và định hướng đến năm 2020 như sau:

 

I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:

 - Địa bàn Phường Thường Thạnh gồm 11 khu vực. Đa số người dân nơi đây sống phụ thuộc bằng nghề sản xuất nông nghiệp, và một số hộ dân sống bằng nghề tiểu thủ công nghiệp, nghề nông, làm thuê mướn và mua bán nhỏ, tỷ lệ hộ nghèo cao tập trung các khu vực của phường Thường Thạnh.

 

- Trường Mẫu Giáo Thường Thạnh đóng trên địa bàn Trường Tiểu học thuộc khu vực Thạnh Hoà - Phường Thường Thạnh.

 

- Tổng dân số: 3006 hộ ;  với 12.031 nhân khẩu.

* Trong đó độ tuổi từ 0 → 5 tuổi    : 844/ 379 nữ;

             - Trẻ từ 0 – 2 tuổi: 246/112 nữ;

             - Trẻ từ 3 – 5 tuổi: 598/267 nữ;

 

1. Nhân tố chủ quan:

      * Điểm mạnh:

- Đội ngũ Cán bộ Công chức, viên chức trẻ, khỏe nhiệt tình trong công tác, yêu nghề mến trẻ, có ý thức tự học tự rèn nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Tập thể đoàn kết hỗ trợ nhau cùng tiến bộ, yên tâm công tác.

 

- Đội ngũ giáo viên tham gia nhiệt tình trong các phong trào hội thi: Giáo viên dạy giỏi, Làm đồ dùng dạy, Giáo án điện tử đã đạt được một số kết quả nhất định.

 

    * Điểm yếu:

- Một số giáo viên vừa học vừa làm nên kinh nghiệm về chăm sóc giáo dục trẻ chưa nhiều.

-  Trình độ tay nghề của giáo viên còn hạn chế, do giáo viên mới ra trường chưa có nhiều kinh nghiệm, bên cạnh đó là do hợp đồng một số giáo viên chưa qua chuyên môn.

- Tình hình cơ sở vật chưa ổn định các lớp dạy nhờ trường tiểu học và đất dân,  nhà văn hóa, và thuê mướn nhà dân, vì vây các phòng chưa đủ quy cách, diện tích trật hẹp không đáp ứng nhu cầu cho trẻ hoạt động.

 

- Giáo viên chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thực hiện chương trình mới.

- Giáo viên mới ra trường mức lương thấp không ổn định về kinh tế nên chưa an tâm công tác tốt. Kết quả các phong trào chưa cao.

 

- Tốc độ phát triển kinh tế địa phương còn chậm, cơ cấu chủ yếu là nông nghiệp, đời sống người dân còn thấp cũng là vấn đề khó khăn ảnh hưởng đến quá trình chuyển đổi loại hình nhà trường theo xu thế chung của thời đại.

 

2. Nhân tố khách quan:

 a. Cơ hội:

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo: Mở các lớp đào tạo, bồi dưỡng chuyên đề để cán bộ công chức tham gia học tập nâng cao trình độ về mọi mặt.

- Đảng và nhà nước ngày càng quan tâm và đầu tư cho sự nghiệp giáo dục nhiều hơn.

- Quá trình hội nhập với trào lưu đổi mới mạnh mẽ trong giáo dục đang diễn ra ở quy mô toàn cầu tạo cơ hội thuận lợi cho nước ta nhanh chóng tiếp cận xu thế mới, tri thức mới những mô hình giáo dục mới ( Chương trình giáo dục mầm non mới )

-  Vị trí của ngành học mầm non ngày được nâng cao trong nhận thức của cộng đồng, được sự quan tâm của các cấp chính quyền địa phương, phụ huynh học sinh.

 

 b. Nguy cơ:

- Công nghệ thông tin đang được ứng dụng rộng rãi đã làm ảnh hưởng đến tâm lý một số giáo viên chưa tiếp cận kịp.

- Do quy mô trường lớp phát triển, thiếu giáo viên. Trường hợp đồng những giáo viên vừa học vừa làm nên ảnh hưởng rất nhiều đến chăm sóc giáo dục trẻ.

 

- Chất lượng giáo dục là yếu tố quyết định sự  tồn vong của trường mầm non trong thời đại mới. Nhưng để đạt được chất lượng giáo dục cao phù hợp với xu thế chung cần phải có nguồn nhân lực đủ điều kiện, để đào tạo được đội ngũ có chất lượng có tâm với nghề cùng với các yếu tố khác là một thách thức mới cho các trường mầm non.

 

3. Thực trạng Trường Mẫu giáo Thường Thạnh:

    - Tổng số Công chức, viên chức: 24/23 nữ;

+ BGH: 03 ( Trong đó: ĐHMN: 02 ; CĐMN: 01 )

+ Giáo viên: 16 ( Trong đó trình độ CM: ĐHSPMN: 02; CĐSPMN: 03 ; THSPMN: 09 ; HĐ chưa đạt chuẩn: 2 GV; (Đang học lớp CĐSPMN: 02 )

+ Nhân viên : 05 ( Kế toán: 01; Y tế:01; Bảo vệ: 01; Cấp dưỡng: 01; Tạp vụ: 01 ).

          - Tổng số nhóm lớp: 16 lớp/295 trẻ;

+ Nhà trẻ: 1 nhóm;

+ Lớp mầm: 3 lớp;

+ Lớp chồi: 5lớp;

+ Lớp  lá: 5 lớp;

+ Lớp ghép 3 độ tuổi: 02 lớp.

 

- Tổng số cháu: 295/138 nữ;

- Tổng số phòng: 09 phòng trong đó: phòng học tạm cây tol: 8 phòng. Phòng BGH:01 phòng.

 

4. Đánh giá xu hướng phát triển của  Giáo Dục Mầm Non:

- Số lượng trẻ chưa ra lớp còn rất đông đây là điều kiện để phát triển quy mô trường lớp, và trẻ số trẻ học trường bạn chiếm tỷ lệ rất cao do nhà trường chưa có cơ sở vật chất ổn định.

- Chất lượng giáo dục không ngừng được nâng lên.

- Đội ngũ giáo viên không ngừng học tập để nâng chuẩn và vượt chuẩn.

- Nhu cầu gởi trẻ học bán trú chưa đạt cao. Vì nhà trường chưa có sở sở vật chất.

- Công tác xã hội hóa giáo dục ngày càng được các Nghành, các cấp, xã hội quan tâm ủng hộ.

- Theo xu thế chung các trường mầm non phải chuyển hóa loại hình đây vừa là động lực để các trường phấn đấu nâng cao chất lượng để tồn tại vừa là thách thức khi kinh tế địa phương, thu nhập của người dân chưa đáp ứng được nhu cầu này.

 

- Xã hội giáo dục vừa là cơ hội để phát triển giáo dục vừa là thách thức khi phát triển kinh tế chưa đồng đều giữa các thành phần xã hội, cũng như giữa các xã, thị trấn.

 

II. MỤC TIÊU:

1. Mục tiêu chung:

- Xây dựng đội ngũ kế thừa có trình độ đạt chuẩn và vượt chuẩn.

- Chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục được nâng cao, giúp trẻ phát triển hài hòa về thể chất tình cảm, trí tuệ và thẩm mỹ, hình thành những yếu tố đầu tiên về nhân cách, chuẩn bị tốt cho trẻ vào lớp một.

 

- Phổ cập trẻ 5 tuổi, huy động trẻ ra lớp đạt 100%.

- Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy.

- Phấn đấu đạt các tiêu chí của trường chuẩn quốc gia.

- Phấn đấu 100% cán bộ công chức, viên chức đạt chuẩn và vượt chuẩn.

- Nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên mầm non, phấn đấu để có 100% giáo viên đạt chuẩn trình độ đào tạo vào năm 2012. Củng cố mở rộng mạng lưới trường lớp nâng tỉ lệ trẻ nhà trẻ 2012 đạt 20% và đạt 30% năm 2015. Mẫu giáo đạt 75% vào năm 2010 và đạt 95% năm 2015, Trẻ 5 tuổi đến lớp mẫu giáo

100%.

- Phấn đấu đến năm 2015 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 và đến 2012 trường đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

- Năm 2015 đạt được trường chuẩn quốc gia.

- Xã hội giáo dục vừa là cơ hội để phát triển giáo dục vừa là thách thức khi phát triển kinh tế chưa đồng đều giữa các thành phần xã hội, cũng như giữa các phường, trong quận.

 

2. Mục tiêu cụ thể:

2.1. Giai đoạn 2009 – 2010:

2.1.1.  Quy mô.

- Mỗi năm tăng 2% cháu nhà trẻ để cuối năm 2010 đạt 5 %.

- Tăng 1,56 % trẻ từ 3 - 5 tuổi đến lớp mẫu giáo đạt 60 %.

- Huy trì tỷ lệ huy động 100% trẻ 5 tuổi ra lớp.

 

2.1.2.  Đào tạo, bồi dưỡng.

- Nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn lên 100%.

- Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn là 25%.

- Giải quyết tình trạng thiếu nhân viên Y tế  theo TTLT số 71 của Bộ Nội vụ và GD&ĐT quận.

- 100% cán bộ quản lý được bồi dưỡng kiến thức quản lý.

- Tham mưu tăng cường 1 nhân viên văn thư.

- 100% cán bộ công chức và viên chức 60% giáo viên mầm non được phổ cập tin học bằng nhiều hình thức.

 

2.1.3. Xây dựng cơ sở vật chất:

- Tham mưu với cấp lãnh đạo mở rộng phòng lớp thêm để đảm huy động trẻ ra lớp 2010.

- Cải tạo nâng cấp khu hành chính.

- Thực hiện phổ cập mẫu giáo 5 tuổi: đáp ứng đủ phòng học và đủ giáo viên để dạy trẻ 2 buổi/ ngày.

- Tham mưu tăng cường đồ dùng đồ chơi trang thiết bị dạy và học cho các lớp.

 

2.1.4. Chất lượng chuyên môn.

- 100 % nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN mới.

- Giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới  10 %.

- Tăng tỷ lệ trẻ mẫu giáo học bán trú đạt 30 %.

 

2.2. Giai đoạn 2011-2015.

2.2.1.  Quy mô.

- Năm 2015 đạt :

- 15% cháu nhà trẻ.

- 80% cháu mẫu giáo.

- 100 % cháu mẫu giáo 5 tuổi ra lớp.

 

2.2.2. Đào tạo, bồi dưỡng.

- Đảm bảo đủ số lượng và đồng bộ về cơ cấu.

- Đào tạo 5 CBGV có trình độ  Đại học.

- Nâng tỷ lệ giáo viên đạt chuẩn lên 100%. Tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn là 30%.

- Tỷ lệ cán bộ quản lý được bồi dưỡng kiến thức quản lý đạt 100%.

- 100% cán bộ công chức và 80% giáo viên được phổ cập tin học bằng nhiều hình thức.

 

2.2.3. Xây dựng cơ sở vật chất.

- Quy hoạch mạng lưới trường lớp theo đúng điều lệ trường mầm non.

- Tăng thêm 02 phòng học.

- Trường phấn đấu đạt chuẩn quốc gia mức độ 2.

 

2.2.4.  Nâng chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:

- Phấn đấu  tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển là 90% năm 2015, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 10% năm 2015.

- 100% nhóm lớp thực hiện chương trình GDMN mới. Nâng cao chất lượng chăm sóc giảng dạy trẻ.

 

2.3. Giai đoạn 2016-2020.

2.3.1.  Quy mô:

* Năm 2020 đạt :

- 15 % cháu nhà trẻ.

- 80% cháu mẫu giáo.

- Duy trì 100% cháu 5 tuổi ra lớp.

 

2.3.2. Đào tạo, bồi dưỡng.

- Mỗi năm đào tạo vượt chuẩn thêm 2 giáo viên .

- Nâng tỷ lệ giáo viên đạt trên chuẩn là 50%.

- Tỷ lệ cán bộ quản lý được bồi dưỡng kiến thức quản lý và có trình độ đại học đạt 100%.

- 100% cán bộ công chức và 100% giáo viên mầm non được phổ cập tin học bằng nhiều hình thức.

 

2.3.3. Xây dựng cơ sở vật chất:

- Tiếp tục tham mưu các cấp lãnh đạo chon mặt bằng đầu tư kinh phí xây dựng trường học đạt chuẩn.

- 100% nhóm lớp đủ đồ dùng đồ chơi và trang thiết bị giảng dạy.

 

2.3.4.  Nâng chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ:

- Phấn đấu  tỷ lệ trẻ em đạt chuẩn phát triển là 95% năm 2020, giảm tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng xuống dưới 8 % năm 2020.

 

III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN:

- Quá trình thực hiện chiến lược phát triển giáo dục 2010 - 2015 và định hướng đến năm 2020 có thể chia làm nhiều giai đoạn.

- Đẩy mạnh công tác đào tạo, bồi dưỡng nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục.

- Tất cả các thành viên trong nhà trường có nghĩa vụ thực hiện kế hoạch và cụ thể hóa thành kế hoạch của bản thân.

- Tổ chức sơ kết đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch phát triển GDMN từng năm và điều chỉnh kế hoạch cho phù hợp với tình hình thực tế địa phương.

 

 

Nơi nhận:                                                                         HIỆU TRƯỞNG

Phòng GD&ĐT quận;

Lưu VT