PHÒNG GD&ĐT QUẬN CÁI RĂNG             CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

TRƯỜNG MG THƯỜNG THẠNH                                   Độc lập - Tự do - Hạnh phúc                              

 

Số: 113/BC-MGTT                                         Thường Thạnh, ngày 10  tháng 12 năm 2012

 

 

BÁO CÁO SƠ KẾT HỌC KỲ I

 Năm học: 2012 - 2013

                             

- Căn cứ theo nội dung hướng dẫn của Ngành học Mầm non, về việc báo cáo Sơ kết học kỳ I năm học 2012 - 2013.

- Căn cứ theo kế hoạch thực đầu năm trường Mẫu Giáo Thường Thạnh đã đề ra phương hướng nhiệm vụ. Nay trường Mẫu giáo Thường Thạnh báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ ở học kỳ I năm học 2012 – 2013 như sau: 

 

I. ĐẶC ĐIỂM VÀ TÌNH HÌNH:

- Trường Mẫu Giáo Thường Thạnh đóng trên địa bàn trường Tiểu học, điạ bàn rộng rãi gồm nhiều khu vực.

- Tổng số điểm trường là: 06 điểm/ 11 khu vực.

- Đa số người dân nơi đây sống nghề sản xuất nông nghiệp, và một công tác xí nghiệp, làm hồ, và mua bán, tỷ lệ hộ nghèo giảm dần so với năm qua: 142 hộ; và cận nghèo 178 hộ; nên tỷ lệ hộ nghèo chiếm 5,8%, nên gặp không ích những thuận lợi và khó khăn như sau:

 

1. Thuận Lợi:

- Được sự quan tâm của các cấp lãnh đạo đặc biệt Phòng Giáo dục quận Cái Răng, cung cấp kinh phí hoạt động, thiết bị và đồ dùng đồ chơi tương đối đầy đủ.

 

- BGH các trường Tiểu học tạo điều kiện cho nhà trường mượn phòng lớp để thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ.

- Đội ngũ công chức, viên chức có tinh thần trách nhiệm cao, hoàn thành các nhiệm vụ được giao, đạt chuẩn 100 %.

- Có sự quan tâm của phụ huynh học sinh đóng góp quỹ xây dựng và quỹ học phí tương đối đạt 70 %, so với năm qua.

 

2. Khó Khăn:

- Trường Mẫu giáo gặp nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, các lớp MG chỉ cất  tạm bợ bằng cây tol và cất nhờ đất dân, bên cạnh đó còn dạy nhờ trường tiểu học nên diện tích phòng học không đảm bảo cho nhu cầu trẻ hoạt động.

- Địa bàn rộng rãi gồm nhiều khu vực nên việc quản lý các nhóm lớp điểm lẻ chưa chặt chẽ.

- Số trẻ trong độ tuổi học ngoài địa bàn rất cao như trường MGLB – MNLB – MG Đông Thạnh, các trường trong quận nên tỷ lệ trẻ ra lớp đạt chưa cao.

 

II. KẾT THỰC HIỆN NHIỆM VỤ HỌC KỲ I NĂM HỌC 2012-2013:

1. Kết quả thực hiện cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, và cuộc vận động: “ Hai không’’cuộc vận: “ Mỗi thầy giáo, cô giáo, là một tấm gương đạo đức, tự học và tự sáng tạo”:

 

- Tiếp tục xây dựng kế hoạch thực hiện cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, và cuộc vận động: “ Hai không” cuộc vận động: “ Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và tự sáng tạo”.

- Công đoàn phát động cho tất cả công chức, viên chức thực hiện tốt cuộc vận động.

- Tất cả công chức, viên chức nghiêm túc thực hiện các cuộc vận động.

- Đảm bảo giờ giấc làm việc ngày giờ công, không vi phạm đạo đức nhà giáo mỗi giáo viên là tấm gương sáng cho học sinh noi theo.

 

- Tuyên truyền sâu rộng đến từng công chức, viên tập trung nghiên cứu, sưu tầm những gương tiêu biểu về Bác thông qua trong hội sư phạm.

 

Ø     Số lượng giáo viên tham gia:

- Tổng số công chức: 24/ 23 nữ.

 

v    Biện pháp:

- Lập kế hoạch tuyên truyền sâu rộng đến từng công chức, viên chức.

- Thành lập Ban chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động.

- BGH cùng CTCĐ phát động cuộc vận động này, có kiểm tra giám sát.

- Xử lý nghiêm đối với công chức, viên chức vi phạm giờ giấc, qui chế chuyên môn, và các hình phạt trẻ, về chăm sóc giáo dục trẻ.

- Lồng ghép vào nội dung bài soạn nhằm để giáo dục trẻ, rèn luyện cho trẻ qua các kỹ năng sống.

 

v    Kết quả:

- 100% giáo viên đều tham gia tốt về cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức HCM” và cuộc vận động: “Hai không” cuộc vận động: “Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và tự sáng tạo”.

- Đảng viên thực hiện tốt phê tự phê trong nhà trường theo định kỳ, đúng tiêu chuẩn đã đề ra, đánh giá về chuẩn nghề nghiệp giáo viên Mầm non.

 

- BGH thường xuyên nhắc nhỡ giáo viên thực hiện tốt, mỗi giáo viên trong nhà trường đều phải có phẩm chất đạo đức tốt, hết mực thương yêu trẻ không quát nạt đe dọa trẻ con, không vi phạm thân thể trẻ.

 

- Xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh cùng nhau trao đổi ý kiến trong hội đồng sư phạm, và trong hoạt động chuyên môn.

 

2. Kết quả thực hiện Phong trào thi đua: “ Xây dựng trường học thân thiện, học tích cực” trong nhà trường :

- Nhà trường tạo được môi trường thân thiện, gần gũi với trẻ, tạo cho trẻ có trạng thái an tâm hơn khi bước vào trường, quan tâm nhiều trẻ gia đình gặp khó khăn  

          - Đối xử công bằng với trẻ và đứa trẻ không  hành hạ về thân thể hoặc tinh thần trẻ.

- Đáp ứng tất cả nhu cầu học tập và trong cách cư xử của các cháu, tất cả các cháu đều được muốn đến lớp.

- Xây dựng mối quan hệ thân thiện với phụ huynh, tạo điều kiện tốt cho phụ huynh được tham gia trao đổi với nhà trường về nội dung chăm sóc giáo dục.

-  Tạo môi trường xanh sạch đẹp, cây có bóng mát, cây cảnh được chăm sóc thường xuyên, đối với cơ sở hiện có của nhà trường.

- Tham gia đăng ký với Công đoàn ngành về “Trường học văn minh”. Qua năm nội dung về trường học thân thiện. học sinh tích cực”.

 

v    Đối với lớp:

- Đảm bảo an toàn tánh mạng trẻ, không xãy ra tai nạn đối với trẻ, lớp học có trang bị quạt đèn đầy đủ ánh sáng, và có đồ dùng đồ chơi phù hợp với trẻ.

 

- Lớp học, bàn ghế, đồ dùng đồ chơi được giáo viên vệ sinh lau chùi hàng ngày không có bụi bám, có đủ bàn ghế vừa tầm với trẻ, trang trí lớp phù hợp với nội dung giáo dục trẻ, thường xuyên thay đổi chủ điểm theo tháng.

 

- Các lớp đảm bảo đủ nước uống cho trẻ hàng ngày.

          - Giáo viên chủ động sáng tạo trong việc tìm tòi, đổi mới và vận dụng phương pháp giảng dạy phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý của trẻ, sáng tạo trong việc xây dựng môi trường giáo dục nhằm tạo hứng thú cho trẻ khi tham gia vào các hoạt động học tập, vui chơi, sinh hoạt.

          - Sưu tầm những bài hát dân ca, trò chơi dân gian vào các hoạt động giáo dục trẻ, tạo cơ hội khuyến khích trẻ tích cực tham gia hoạt động học tập, vui chơi, tìm tòi khám phá.

          - Giáo dục trẻ có hành vi văn minh, lễ phép trong giao tiếp ứng xử. 

          - Giáo dục trẻ có nề nếp học tập, có ý thức lao động tự phục vụ và gìn giữ vệ sinh môi trường.

 

* Hạn chế: Trường chưa đạt chuẩn các phòng lớp chỉ dạy tạm bợ trường Tiểu học và nhờ đất dân, nên các điểm lớp chưa có nhà vệ sinh và sân chơi để đáp ứng cho cầu của trẻ hoạt động tích cực.

 

III. CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN VỀ SỐ LƯỢNG:

-  Tổng số trường      :      01 trường/ phường.

-  Tổng số nhóm lớp :      16 nhóm lớp ( trong đó: Nhà trẻ: 1 nhóm; Mẫu giáo: 15lớp/ 295 trẻ ( tăng 1 lớp mấm so với đầu năm).

                             + So với cùng kỳ năm qua tăng : 1 lớp;

- Tổng số cháu từ 2 đến 5 tuổi : 295 cháu.

                   + So với cùng kỳ năm qua giảm : 9 cháu.

+ So với đầu năm đến cuối học kỳ tăng  : 04 trẻ.

                    + Trong đó số cháu mẫu giáo 5 tuổi học tại trường : 109 cháu.

                             * Trẻ 5 tuổi học ngoài địa bàn: 87 trẻ.     

v    SỐ TRẺ TRONG ĐỘ TUỔI :

          - Trẻ 0 tuổi :  30 cháu     -  Ra lớp :    0 cháu      - Tỷ lệ: 0     

          - Trẻ 1 tuổi: 109 cháu     -  Ra lớp :    0 cháu      - Tỷ lệ: 0     

          - Trẻ 2 tuổi: 107 cháu     -  Ra lớp :    8 cháu      - Tỷ lệ:   7,47 %

          - Trẻ 3 tuổi: 164 cháu     -  Ra lớp :   51cháu      - Tỷ lệ: 31,09 %.

          - Trẻ 4 tuổi: 222 cháu     -  Ra lớp : 113 cháu     - Tỷ lệ: 50,90 %.

          - Trẻ 5 tuổi: 212 cháu     -  Ra lớp : 123 cháu     - Tỷ lệ  58,01 %.

 

          - Trẻ từ 2 5 tuổi  : 705cháu    -  Ra lớp:  295  cháu   - Tỷ lệ : 41,84 %.

                - Số trẻ trong độ tuổi từ 2 đến 5 tuổi học ngoài địa bàn:  197 trẻ.

 

+ Đánh giá việc huy động trẻ ra lớp:

-  Số trẻ ra lớp  đạt chỉ tiêu giao: 451/300 – Tỷ lệ đạt:  150,33 %.

- Số trẻ ra lớp tại trường            : 295/300 -  Tỷ lệ đạt:    98,33 %.

- Thực hiện tốt ngày toàn dân đưa trẻ đến trường.

-  Nhà trường thông báo viết thư mời đến từng hộ gia đình, vận động trẻ ra lớp ở đầu năm. 

-  Phân công giáo viên xuống từng khu vực để điều tra độ tuổi nắm chắc số liệu trẻ từ 0 - 5 tuổi  để cập nhật vào sổ và huy động trẻ ra lớp đạt chỉ tiêu giao.

- Tu sửa cơ sở vật chất trang bị quạt đèn nhà vệ sinh ở một số điểm khang trang để thu hút trẻ ra lớp.

 

+ SỐ TRẺ HỌC NGOÀI ĐỊA BÀN :

                 Trường MG Đông Thạnh - Mầm Non Lê Bình - Mẫu Giáo Lê Bình.

       * Trẻ 2 tuổi : 10 trẻ

                 * Trẻ 3 tuổi : 48 trẻ

                 * Trẻ 4 tuổi : 52 trẻ

                 * Trẻ 5 tuổi : 87 trẻ

v          Tổng cộng: 197 trẻ.

 

2. Chất lượng chăm sóc -  giáo dục trẻ :

  a. Chất lượng chăm sóc :

- Trường MGTT thực hiện chương trình 1 buổi. Trong năm học 2012 – 2013 nhà trường có tổ chức được 4 lớp bán trú cho trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày. Qua đó tuyên truyền với các bậc phụ huynh qua các lần họp và tổ chức các hội thi cấp trường, dinh dưỡng, chăm sóc sức khoẻ cho trẻ phải ăn đủ các chất dinh dưỡng trong  ngày, và phòng chống một số bệnh thường gặp ở trẻ.

 

           *  Kết quả :

- 100 % các lớp đều có góc tuyên truyền giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm, theo dỏi sức khoẻ, cân đo vẽ biểu đồ hàng tháng có kế hoạch chăm sóc trẻ.

- 100 % trẻ được khám sức khỏe ở học kỳ lần 1.

- 100 % trẻ được uống sổ giun theo định kỳ.

- 100 % trẻ được đảm bảo an toàn trong chăm sóc giáo dục.

- 100 % trẻ đến lớp phải được giáo dục vệ sinh gọn gàng sạch sẽ mặt đồng phục đến lớp, và được giáo dục rửa tay bằng xà phòng đúng theo quy định.

 

+ Tình hình sức khoẻ của trẻ có phát triển thể hiện qua đầu năm và cuối học kỳ :

 

 

Tháng 09/2012

 

Thời điểm cuối học kỳ I. 2012

 

 

 

* CÂN NẶNG:

 

 

 

SL

TL %

 

SL

TL %

 

- SDD nặng

2

0.68 %

- SD D nặng

03

  10,16  %

 

- SDD nhẹ

29

9,96 %

 - SD D nhẹ

28

   9.49  %

 

- CN cao hơn

04

    1,37 %

- CN cao hơn

07

 2.37  %

 

- Đứng cân

/

 

- Đứng cân

47

15,93  %

 

- Giảm cân

/

 

- Giảm cân

67

22,71  %

 

- Trẻ bình thường

256

87,97  %

- Trẻ bình thường

257

 87,11  %

 

Tổng cộng:

291

 

Tổng cộng:

295

 

 

 

* CHIỀU CAO:

 

 

- Thấp còi độ I

22

  7,56 %

- Thấp còi độ I

28

9.49  %

- Thấp còi độ II

01

 0,34 %

- Thấp còi độ II

01

0,33 %

- CC cao hơn

00

0

- CC cao hơn

02

0,67 %

- Trẻ PT bình thường

268

92,09 %

- Trẻ bình thường

264

      89.49  %

        Tổng cộng:

291

 

Tổng cộng:

295

 

 

+   Khám sức khoẻ :

        * Kết quả :   Trẻ được khám sức khoẻ 100 % . ( vào tháng 10/2012)

        * Xếp loại :      + Tổng số: 295 trẻ.

                                 - Loại A:    264  trẻ                - TL: 89,49 %

                                 - Loại B :     28 trẻ             - TL:  9,49 %

                                 - Loại C :     03 trẻ             - TL:   1,01 %.

+ Qua khám sức khoẻ có một số trẻ mắc các bệnh thông thường như :

- Cảm sốt         : 33 trẻ;  Tay chân miệng : 06 trẻ ; Ho  :   4  trẻ          

+ Biện pháp :

- Tuyên truyền  các bậc phụ huynh  chăm sóc sức khỏe trẻ.

- Thực hiện các góc tuyên truyền ở lớp và trước sân trường.

- Tuyên truyền các góc dinh dưỡng giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm.

 

- Giáo viên thường xuyên liên hệ với các bậc phụ huynh qua giờ đón trẻ, trao đổi về phương pháp chăm sóc, giáo dục và cách chọn thực phẩm chế biến thức ăn cho trẻ ăn đủ chất và đúng lượng tránh trẻ béo phì và trẻ bị suy dinh dưỡng trong nhà trường.

- Nhà trường kết hợp với phụ huynh không cho trẻ ăn bánh ngọt, kẹo thực phẩm có màu để phòng tránh sâu răng và viêm họng cho trẻ.

- Giáo dục trẻ thường xuyên rửa tay bằng xà phòng nhằm để ngăn ngừa bệnh.

b. Chất lượng giáo dục :

* Đối với giáo viên:

          - Trong năm học 2012 – 2013 nhà trường thực hiện chương trình giáo dục mầm non năm thứ hai, trong đó có 2 lớp ghép 3 độ tuổi, giáo viên soạn giảng đầy đủ thực hiện soạn trước 1 tuần, không cắt xén chương trình, 100% GV soạn kế hoạch giảng dạy bằng vi tính.

          - Lên lớp có giáo án và đồ dùng phục vụ cho tiết dạy.

          - Thực hiện đầy đủ các biểu bảng của lớp và trang trí theo chủ đề hàng tháng.

          - Thực hiện các chuyên đề trọng tâm trong năm như : Giáo dục vệ sinh – giáo dục môi trường – Giáo dục an toàn giao thông, lồng ghép giáo dục về tài nguyên và môi trường biển,  hải đảo. Thực hiện phong trào thi đua xây dựng trường thân thiện và học sinh tích cực; lồng ghép chuyên đề học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh, và sử dụng năng lượng tiết kiệm đạt hiệu quả.

 

      * Đối với trẻ:

          - Kết quả thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, trẻ có nhiều tiến bộ hơn thể hiện qua các hoạt động, các lỉnh vực trẻ tích cực tham gia và nắm được kiến thức cô truyền đạt, trẻ đi học đều duy trì sỉ số cuối học kỳ 100 %. Trẻ có ý thức trong việc giáo dục vệ sinh môi trường, ăn quà bánh ngọt để vào sọt rác giữ gìn vệ sinh chung.                                           

          - Giáo dục lễ giáo trẻ biết kính trọng những người lớn tuổi, biết vâng lời cô giáo và cư xử với bạn bè có ý thức chào hỏi khi gặp khách đến lớp, thể hiện tốt về ý thức sử dụng năng lượng tiết kiệm đạt hiệu quả.

 

BẢNG ĐÁNH GIÁ XẾP LOẠI CHẤT LƯỢNG TRẺ

                                                 

Xếp loại

Tháng 09

2012 - 2013

Học kỳ I

2011 - 2011

 

Danh hiệu

Tháng 09

2011-2012

Học kỳ I

2011-2012

Ghi chú

Số lượng

 

Tỷ lệ

Số lượng

 

Tỷ lệ

 

Tỷ lệ

 

Tỷ lệ

Tốt

120

41,26  %

138

 46,77 %

Bé ngoan

65 %

70 %

 

Khá

117

40,20 %

  125

 42,37 %

Bé C, cần

90,94 %

96,75%

 

TB

46

15,80 %

26

   8,13 %

Bé sạch

90  %

958%

 

Yếu

08

2,74 %

06

   2,10 %

/

/

/

 

TC

291

100 %

295

100 %

/

/

/

 

       

v    Thực hiện chương trình Kidsmart:

- Giáo viên thực hiên nghiêm túc học tập chương trình Kidsmart, sau đó vận dụng làm các bài tập – làm đồ dùng đồ chơi phục vụ cho công tác giảng dạy.

- Đầu năm Sở Giáo dục cấp cho MGTT một bộ máy Kidsmart để phục vụ hoạt động vui chơi cho trẻ.

 

v    Thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin:

- Trong năm học 2012-2013 nhà trường thực hiện theo công chỉ đạo của cấp Bộ- Sở- Phồng Giáo dục thực hiện ứng dụng công nghệ thông tin trong soạn giảng, và ứng dụng vào giáo án điện tử, tổ chức tiết dạy tốt có dứng dụng công nghệ thông tin, sau đó tổ chức giáo án điện tử vào học kỳ II.

- Hiên nay nhà trường được sự đầu tư của PGD cấp máy Vi tính ( 3 máy vi tính để bàn; 2 Laptop) BGH: 2; Giáo viên: 2; Kế toán: 1.

- Đẩy mạnh công tác ứng dụng công nghệ thông tin trong nhà trường đạt 100% giáo viên, đều biết sử dụng vi tính trong soạn giảng.

          - 10 % giáo viên tham gia lớp Công nghệ thông tin ( giáo án điện tử ).

          - Tạo điều kiện giúp giáo viên tiếp cận thiết kế giáo án điện tử đạt 30 %.

          - Tham mưu tổ Mầm non tổ chức lớp học ứng dụng công nghệ thông tin trong giáo án điện tử, dự tập huấn.

 

 + Hạn chế: Tuy nhiên số lượng giáo viến thiết kế giáo án điện tử chưa đạt tỷ lệ cao.

 

v    Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật:

- Đầu năm nhà trường lập kế hoạch hòa nhập trẻ khuyết tật trong nhà trường.

           - Tiếp nhận trẻ khuyết tật loại nhẹ hòa nhập vào nhà trường.

+ Kết quả:

           - Trong năm học 2012 -2013 có 1 trẻ khuyết tật loại nhẹ hòa nhập nhà trường.

 

v    Kết quả thực hiện các chuyên đề trọng tâm trong năm:

- Thực hiện lồng ghép nội dung Giáo dục: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”.

- Thực hiện chuyên đề: Sử dụng năng lượng tiết kiệm hiệu quả.

- Tiếp tục thực hiện chuyên đề giáo dục vệ sinh;

          - Tiếp tục thực hiện chuyên đề giáo dục môi trường;

          - Tiếp tục thực hiện giáo dục an toàn giao thông;

          - Tiếp tục thực hiện nâng cao chất lượng giáo dục dinh dưỡng – vệ sinh an toàn thực phẩm.

          - Thực hiện triển khai pháp chế trong họp mặt công chức viên chức hàng tháng.

          - Thực hiện mới nội dung lồng ghép về giáo dục tài nguyên và môi trường biển, hải đảo vào đầu tháng 12/2012 vào chương trình soạn giảng.

 

v    Kết quả thực hiện các chuyên đề đạt được:

    - Xây dựng kế hoạch triển khai cho giáo viên nắm bắt nội dung – biện pháp –    chỉ tiêu thực hiện.

    - Hướng dẫn giáo viên lồng ghép nội dung chuyên đề phù hợp với các môn qua các lỉnh vực.

    - Tuyên truyền nội dung và tranh ảnh minh họa góc cho phụ huynh nắm bắt kịp thời.

- Cán bộ cốt cán được tập huấn ở Sở Giáo dục và Phòng Giaó dục.

          - 100% giáo viên đều được tham gia lớp tập huấn do nhà trường tổ chức.

          - Các lớp đều được trang bị đồ dùng dụng cụ để giáo dục vệ sinh cho trẻ.

          - Các điểm lớp có nhà vệ sinh và nguồn nước để phục vụ cho trẻ.

          - Giáo viên có ý thức khi thực hiện chuyên đề phòng lớp được lau chùi hàng ngày, chăm sóc trẻ và giáo dục vệ sinh qua các thao tác thực hiện trên lớp.

 

          - Kết hợp với phụ huynh mua sắm khăn, ca, bàn chải đánh răng dành cho lớp bán trú để thực hiện chuyên đề.

          - Qua thực hiện chuyên đề trẻ thể hiện qua các thao tác tương đối khá.

          - Trẻ có ý giữ gìn vệ sinh chung, trang phục gọn gàng đồng phục đến lớp.

          - Tổ chức làm đồ dùng dạy học phục vụ cho chuyên đề.

          - Phân công giáo có năng lực để thao giảng chuyên đề.

 

* Kết quả qua thao giảng chuyên đề:

          - Đầu năm nhà trường lập kế hoạch thao giảng chuyên đề trong lần họp chuyên môn, khuyến khích giáo viên đăng ký tiết thao giảng qua đó HPCM bồi dưỡng và tổ chức làm đồ dùng dạy học để tổ chức. Nhà trường đã tổ chức vào cuối tháng 10 và tháng 11/2012.

          - Hoạt động vui chơi: “ : 1 tiết; .

          - Lỉnh vực thẩm mỹ:  Âm nhạc ;

          - Phát triển nhận thức ( Làm quen toán);

 

          + Hạn chế:

          - Qua thực hiện chuyên đề về cơ sở vật chất chưa đảm bảo đủ điều kiện thực hiện tốt qua giáo dục vệ sinh, ở một số điểm trường chưa có nhà vệ sinh, nền gạch còn ẩm thấp chưa đáp ứng theo nhu cầu hiện nay.

          + Một vài điểm lớp chưa có kế hoạch vệ sinh tốt, chưa thường xuyên lau chùi đồ dùng đồ chơi ở lớp, trẻ còn ăn bánh kẹo nhiều ở lớp.

          - Giáo viên lồng ghép bài giảng chưa thể hiện thường xuyên, và nội dung chưa phong phú, chưa phát huy tính tích cực, mài mò và tự khám phá của trẻ trong tham gia các hoạt động.

          - Tranh ảnh minh họa cho chuyên đề giáo viên thể hiện chưa phong phú.

 

v    Hướng khắc phục:

          - Tiếp tục chỉ đạo việc thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới, giáo viên  lồng ghép chủ đề phù hợp với các lỉnh vực.

- Thường xuyên giáo dục trẻ ở mọi nơi mọi lúc.

          - Tham gia học tập các trường bạn qua mô hình và qua thao giảng, hội thảo.

    - Tổ chức hội thi cấp trường theo qui định.

    - Triển khai sâu rộng nội dung lồng ghép về tài nguyên và môi trường biển, hải đảo, sưu tầm tranh ảnh minh họa và tuyên truyền đến các bậc phụ huynh.

 

v    Thực hiện nhiệm vụ phổ cập giáo dục:

            - Thực hiện đế án phổ cập số 4148/BGD ĐT_GDMN ngày 15/7/2010, về việc thực hiện phổ cập GDMN cho trẻ 5 tuổi, và Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/2/2010, Quyết định phê duyệt đề án phổ cập Giáo dục Mầm non cho trẻ năm tuổi giai đoạn 2010 – 2015; Thông tư 32/TT-BGD-ĐT ban hành;

          - Phân công giáo viên kết hợp cùng 3 cấp học đến từng khu vực phúc tra độ tuổi nắm số liệu trẻ từ 0-5 tuổi: 844 trẻ/379 nữ.

- Trong đó trẻ 5 tuổi: 212 trẻ/ 96 nữ;

          - Trẻ ra lớp trong địa bàn: 109/52  trẻ.

          - Trẻ ra lớp ngoài địa bàn: 87 trẻ/37 nữ (có cập nhật d/s trẻ học ngoài địa bàn).

          + Đạt tỷ lệ  huy động: 100%

          - Huy động trẻ 5 tuổi học 2 buổi/ngày( kể trẻ bán trú) tại trường: 52trẻ/109 trẻ.

- Đạt tỷ lệ: 47,70 % .

- Cộng trẻ học ngoài địa bàn 2 buổi/ngày: 87 trẻ ; Đạt tỷ lệ: 70,91 %;

- Trẻ được ăn tại trường: 18 trẻ/109.           - Đạt tỷ : 16,51 %.

               

v    BỒI DƯỠNG CHUYÊN MÔN:

- Tổng số giáo viên tham dự: 16/16 GV ( trong đó có 2 giáo viên hợp đống)

           - Tổng số lớp : 16/16 lớp.

v    Thời gian:

- Giáo viên được tập huấn qua các buổi  ở quận.

          - Tổ chức sinh hoạt chuyên môn vào thứ 7 hàng tuần, hiệu phó Ban giám hiệu  giới thiệu qua các chuyên đề thực hiện cho giáo viên nắm vững nội dung, yêu cầu.

          - Thông qua thao giảng chuyên đề, qua các lần tổ chức tiết dạy tốt ở các  lớp.

          - Qua các lần dự giờ theo qui định, và dự giờ chéo bạn đồng nghiệp.

 

v    Nội dung:

- Thực hiện qua các chuyên đề trọng tâm trong năm.

           - Xây dựng và sắp xếp môi trường trong lớp, qua các chủ điểm trong tháng.

           - Tổ chức làm đồ dùng dạy học phục vụ tiết dạy chủ đề, và trang trí phù với chương trình giáo dục mầm non mới.

          - Cung cấp tài liệu qua các chuyên đề tập huấn, lồng ghép vào nội dung soạn giảng.

v    Tổng số giáo viên tham dự: 16/16 GV.

- Tham dự: BGH trường - Tổ khối - tất cả giáo viên trong nhà trường.

v    Kinh phí :

    - Phòng giáo dục cấp:  nhà trường trích từ  nguồn hoạt động phí hàng tháng của phòng cấp để đầu tư cho mua đồ dùng chuyên môn phục vụ cho công tác giảng dạy.

+ Kinh phí từ nguồn ngân sách số tiền:  9.000.000 đồng.

+ Kinh phí từ nguồn phụ huynh đóng góp( học phí): 8.000.000 đồng.

          - Bên cạnh đó phụ huynh còn hổ trợ cây cảnh bìa lịch, nguyên vật liệu để làm đồ dùng dạy học, đồ dùng, đồ chơi cho trẻ hoạt động góc. Hoạt động ngoài trời, sáng tạo đồ dùng dạy học hàng tháng giáo viên thực 3 bộ đồ dùng dạy học.

 

v    Công tác kiểm tra:

    - Trong năm học 2012 - 2013, Ban giám hiệu đề ra kế hoạch kiểm tra toàn diện theo kế hoạch. Bên cạnh đó nhà trường chuẩn bị tốt về hồ sơ công tác quản lý để đón đoàn kiểm tra.

          - Ngoài ra còn kiểm tra các khoản như: Kiểm tra chuyên đề, kiểm tra công tác tài chính, cơ sở vật chất, đồ dùng thiết bị, kiểm tra giờ giấc, kiểm tra qui chế chuyên môn, kiểm tra công tác bán trú, kiểm tra vệ sinh an toàn thực phẩm, và sổ chợ.

 

          * Kiểm tra toàn diện cấp trường:

                   + Tổng số: 2 giáo viên.

                   + Xếp loại: Khá: 02 GV;

- Kiểm tra giờ giấc giáo viên: Đảm bảo ngày giờ công  thực hiện tốt đạt 100%.

          - Kiểm tra về việc soạn giảng: Giáo viên đảm bảo theo chương trình qui định, thực hiện soạn trước một tuần đảm bảo đủ nội dung và thể hiện theo phương pháp  đổi mới, giáo viên soạn giáo án bằng vi tính đạt 100%.

+ Dự giờ:

          - BGH : 16 tiết/ 16 giáo viên.

                   + Xếp loại:  Tốt: 6         -  Khá: 7  tiết       - Đạt yêu cầu: 2 tiết.

                   + Chưa đạt yêu cầu:  0 tiết.

          - Tổ khối Lá – Chồi:  12 tiết

                   + Xếp loại: Tốt: 4 tiết      - Khá: 7 tiết        - Đạt yêu cầu: 01 tiết.

          - Ngoài ra còn kiểm tra việc huy động trẻ ra lớp, trang trí lớp theo chủ điểm, thực hiện các chuyên đề, chăm sóc giáo dục vệ sinh.

 

+ Hạn chế:

          - Trong công tác soạn giảng giáo viên chưa thể hiện lồng ghép nội dung tích hợp các chuyên đề và chủ điểm chưa phong phú.

          - Khi thực hiện chương trình giáo dục mầm non mới giáo viên còn lúng túng khi thực hiện sọan giảng cũng như trong thiết kế tiết dạy, giáo viên chưa xác định được giữa mục tiêu và nội dung.

          - Chưa thể hiện theo quan điểm đổi mới, một số giáo viên lâu năm tuổi đời cao nên việc nắm phương pháp mới chưa kịp thời, còn thể hiện phương pháp củ trong thực hiện chương trình mới.

          - Đồ dùng đồ chơi chưa sáng tạo, chưa thực hiện theo chủ điểm thường xuyên theo tháng.

 

c.      Công tác tuyên truyền về giáo dục Mầm non - phổ biến kiến thức khoa

học về chăm sóc nuôi dạy con các bậc phụ huynh và cộng đồng:

 

- Tuyên truyền kiến thức nuôi dạy con theo khoa học, cách phòng trách tai nạn thường gặp ở trẻ em, và các bệnh thường gặp ở trẻ.

 

- Tuyên truyền GD vệ sinh an toàn thực phẩm, giáo dục môi trường và bảo vệ môi trường.

- Tuyên truyền các chất dinh dưỡng có lợi cho sức khoẻ, nhằm phòng trẻ bé phì và trẻ suy dinh dưỡng .

- Kết hợp với trạm y tế tuyên truyền phòng tránh suy dinh dưỡng đến các bậc  phụ huynh  nắm rõ kiến thức chăm sóc trẻ. Và phòng bệnh theo mùa thường gặp ở trẻ như: bệnh tay chân miệng, bệnh sốt xuất huyết…

-  Nâng chất lượng, tập trung chỉ đạo có nề nếp công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức chăm sóc giáo dục trẻ nhiều hình thức khác nhau.

- Tổng số phụ huynh tham gia đợt I :  260 Phụ huynh ( qua các buổi họp và tranh anht tuyên truyền);

 

d. Công tác phối hợp với các đoàn, thể ban ngành:

          - Phối hợp với công đoàn tổ chức Hội nghị công chức, viên chức, tất cả Cán bộ, công chức, viên chức đăng ký thi đua ở đầu năm qua các mặt phong trào của trường và ngành tổ chức.

 

          - Chấn chỉnh số lượng và nâng cao chất lượng hoạt động của công đoàn, và các thành viên trong nhà trường từng bước đạt được hiệu quả cao.

 

          - Phối hợp với đoàn thể, giáo dục chính trị tư tưởng, nội dung pháp chế đúng theo quy định, phát triển Đảng viên, xây dựng tập thể đoàn kết vững mạnh.

 

          -  Nhà trường tổ chức đại hội phụ huynh học sinh ở đầu năm nhằm thông qua các hoạt động nhà trường. Các lớp chức họp phụ huynh hàng tháng triển khai công tác thực hiện chủ đề.

          - Tham gia với địa phương, kết hợp chặt chẽ với PHHS và ban ngành đoàn thể trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ và hổ trợ các hoạt động khác của nhà trường.

          - Đẩy mạnh việc xã hội hoá giáo dục, vận động mọi lực lượng xã hội chăm lo sự nghiệp giáo dục.

đ. Các phong trào đã thực hiện học kỳ I:

v    Phong trào :

Ø     Hội thi: “ Giọng hát hay” cấp trường;  Tổng số 6 đội;

          + Đạt giải nhất: 1 đội;

          + Đạt giải nhì: 1 đội;

          + Đạt giải ba: 2 đội;

          + Khuyến khích: 2 đội;

Ø     Hội thi: “ Giọng hát hay” cấp quận của trẻ.

+ Đạt giải: 3/4 tiết mục;

          - Số lượng tham gia: 15 trẻ. ( 4 tiết mục ).

Ø     Hội thi: “ Bé Thông minh nhanh trí” cấp trường;

- Tham gia: 7 đội khối lá;

          + Đạt giải nhất: 01 đội;

          + Đạt giải nhì: 01 đội;

          + Đạt giải ba: 2 đội;

          + Khuyến khích: 3 đội.

Ø     Hội thi: “ Sáng tạo Đồ dùng dạy học”  cấp trường:

- Tham dự: 16 bộ/ 16 giáo viên;

          + Đạt giải  A: 01 giải;

          + Đạt giải B: 2 giải;

          + Đạt giải C: 3 giải;

          + Đạt giải khuyến khích: 5 giải;

Ø     Hội thị Vẽ Tranh Cấp Trường:

          - Tổng số trẻ tham gia: 60  trẻ.

                   + Giải   I : 2 giải

                   + Giải  II:  2 giải

                   + Giải III: 5 giải

                   + KK      :  15 giải.

Ø     Hội thi: “ Trang trí lớp theo chủ đề đẹp”:

+ Đạt giải:  4/ 8 lớp;

 

IV. CÔNG TÁC VỀ ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN, CÁN BỘ QUẢN LÝ:

          - Tổng số CB – GV – CNV : 24/23 nữ.

          - BGH                                  : 03/03 nữ.

          - Giáo viên Biên chế            : 06/06 nữ.

          - Giáo viên HĐ 161             : 08/08 nữ.  ( trong đó có 1 GV nghỉ hộ sản )

          - Giáo viên HĐ ngắn hạn     : 02/02 nữ.

          - Nhân viên                      : 05/04 ( Kế toán ; Bảo vệ, Tạp vụ; NV Y tế; Tạp vụ)

 

          +Tổng số Đảng viên             : 09 người ( Trong đó: BGH: 03; Giáo viên: 06).

 

IV. CÔNG TÁC XÂY DỰNG VÀ BỒI DƯỠNG ĐỘI NGŨ:

v    Chính trị tư tưởng:

- Triển khai các văn bản pháp chế theo quy định 1lần/ tháng trong buổi họp công chức, viên chức,  theo chỉ đạo của ngành.

          - Sinh hoạt điều lệ trường mầm non, Quyết định 16/BGD&ĐT, ban hành về đạo đức nhà giáo, Qui tắc ứng xử giáo viên; triển khai Thông tư 13/2010/TT- BGD. Về việc xây trường học an toàn, phòng, chống tai nạn thương tích trong cơ sở Giáo dục Mầm non năm học 2012 – 2013. Sinh hoạt quy chế nuôi dạy trẻ, các văn bản vi phạm pháp luật.

 

          - Quán triệt các nghị quyết, văn bản đã đề ra.

          - Triển khai các cuộc vận động trong hội đồng sư phạm giúp cho giáo viên nắm rõ mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức tự học, tự rèn tự sáng tạo, nâng cao chất lượng việc thực hiện chủ đề năm học.

          - Phát huy những thành viên tích cực và giới thiệu 2 giáo viên, và 1 nhân viên tham gia học lớp cảm tình Đảng để kết nạp sắp tới; 1 đang chờ quyết định.

         

v    Công tác phát triển số lượng:

- Nâng cao chất lượng chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, đến nay đã đạt chuẩn vượt chuẩn 8/19 người; đạt chuẩn: 11/19 người.

- Tất cả giáo viên tham gia học tập chính trị, nhằm quán triệt các Nghị quyết đã đề ra.

- Tất cả Công chức, viên chức đều tham gia “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh. Tiếp tục thực hiện cuộc vận động “ Hai không” cuộc vận động: “ Mỗi thầy giáo, cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và tự sáng tạo”.

- Tiếp tục hưởng ứng phong trào thi đua: “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”.

- Đẩy mạnh các phong trào trong nhà trường, tự học tự rèn, tự bồi dưỡng chuyên môn cho bản thân.

- Vận động tạo điều kiện cho giáo viên tham gia học nâng cao phổ cập tin học nhằm giúp giáo viên thiết kế giáo án điện tử đạt hiệu quả.

- Đẩy mạnh công tác dự giờ, thăm lớp kiểm tra định kỳ và kiểm tra đột xuất thường xuyên.

 

v    Trình độ văn hoá:

- Tổng số: 24/23   nữ.

                   + TNCIII: 21/24 Công chức, viên chức.

                   + Chưa Tốt nghiệp: 03 ( Bảo vệ; tạp vụ ).

 

v    Trình độ Chuyên môn:

- Tổng số                          : 20 người.

- ĐHSP                             : 05 ( 1 HT; 2  HP; 2 GV)

           - CĐSP                             : 03( 3 GV)

           - THSP 12 + 2                  : 09 GV.

           - Đang học chuyên môn   : 04 GV  đang học CM  vượt chuẩn ).

           - Chưa qua chuyên môn   :  02 ( GVHĐ);

           - Nhân viên  đạt trung cấp: 02 ( 1 kế toán; 1 Y tế );

 

V. CÔNG TÁC XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT:

v    Số phòng hiện có: 09 phòng.

- Phòng tạm bợ cây tol           : 03 phòng.

           - Văn phòng làm việc             : 01 phòng.

           - Phòng học nhờ nhà văn hoá : 01 phòng.

           - Phòng học nhờ Y tế              : 01 phòng.

           - Phòng học nhờ trường TH    : 02 phòng.

           - Phòng thuê mướn                  : 01 phòng.

 

v    Đầu tư về trang thiết bị :

- Phòng giáo dục đã tạo điều kiện cung cấp thiết bị đồ dùng đồ chơi trong lớp  tương đối ổ định so với cơ sở vật chất hiện có.

 

          - Đầu năm nhà trường dùng từ nguồn quỹ của phụ huynh đóng góp nhằm nâng cấp và sửa chữa phòng học cất tạm.

          - Kinh phí Phòng giáo dục hỗ trợ 57.000.000 đồng sửa chữa cơ sở vật chất.

          - Xây dựng nhà vệ sinh ở điểm Ông cửu; cất lớp vàm đình; mở rộng văn phòng;

          - Xây bệ tiểu khu vực Thạnh Mỹ,

          * Tổng kinh phí sửa chữa: 57.000.000 đồng ( Ngân sách cấp)

          - Kinh phí hỗ trợ từ nhà mạnh thường quân; và Ban đại diện cha mẹ học sinh: 8.000.000.000 đồng. ( dùng để hoạt động trong nhà trường);

 

v    Thu tiền xây dựng học phí tính từ thời điểm học kỳ I:

           - Học phí thu đến thời điểm tháng 12/2012: 53.000.000 đồng.(Thu 65.000đ/trẻ/tháng.);

          - Hiện đang đăng nộp vào kho bạc nhà nước, và làm hồ rút chi cho các mặt phong trào hội thi tham gia cấp trường; cấp quận.

 

v     Miễn, giảm theo chế độ chính sách:

- Hộ nghèo: 18 trẻ (từ 2-5 tuổi);

- Hộ Cận nghèo: 08 trẻ ( từ 3-5 tuổi;

          - Số trẻ còn lại nhà trường tiếp tục thu vào học kỳ II.

 

VI. PHƯƠNG HƯỚNG NHIỆM VỤ, BIỆN PHÁP CẦN THỰC HIỆN Ở HỌC KỲ II:

- Tiếp tục thực hiện chủ đề: Đổi mới căn bản và toàn diện để nâng cao chất lượng, hiệu quả hoạt động giáo dục.

- Tiếp tục huy động và duy trì sỉ số đến cuối năm.

- Tiếp tục tổ chức thao giảng chuyên đề đúng theo quy định.

- Tu sửa đồ dùng dạy học đạt được cấp trường, để tham dự cấp quận.

- Tổ chức hội thi giáo viên dạy giỏi cấp trường.

- Tham gia hội thi vẽ tranh cấp quận.

 

- Tiếp tục phát động toàn thể Công chức, viên  trong nhà trường thực hiện: Cuộc vận động: “ Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”, và cuộc vận động: “ Hai không ” ; cuộc vận động: “ mỗi thầy giáo cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và tự sáng tạo”.

- Khắc phục hạn chế và phát huy tốt việc thực hiện chủ đề năm học.

- Tiếp tục Hưởng ứng phong trào thi đua: “ Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” trong nhà trường, đạt hiệu quả.

- Tham gia tốt các hội thi do ngành tổ chức.

- Tập trung chỉ đạo các phong trào trọng tâm trong nhà trường.

- Tăng cường công tác kiểm tra, dự giờ các hoạt động giáo viên, giờ giấc, kiểm tra về  tài chính. Công khai theo thông tư 09/BGDĐT đúng theo quy định.

- Vận động giáo viên tham gia học nâng cao trình độ ứng dụng công nghệ thông tin vào thiết kế giáo án điện tử.

- Lập kế hoạch kiểm tra toàn diện 2 giáo viên học kỳ II.

- Tiếp tục triển khai công tác pháp chế, theo quy định 1lần/ tháng.

 

          Trên đây là báo cáo sơ kết học kỳ I năm học 2012- 2013 của Trường Mẫu giáo Thường Thạnh, khắc phục những hạn chế yếu kém học kỳ I, nhà trường sẽ phấn đấu nhiều hơn nữa để đạt được hiệu quả cao hơn ở học kỳ II.

 

 Nơi nhận:                                                                      HIỆU TRƯỞNG  

- Phòng GD&ĐT quận ( để kiểm tra);

- UBND Phường (để biết );

- Trưởng BCĐ;

- HP,CTCĐ, Tổ trưởng ( để thực hiện)

- Lưu lại v/p.

                                                                                                Trần Thị Bích Thủy

 

b. Tình hình nhân sự:

 

CHỮC DANH

Năm 2010 - 2011

Năm 2011 - 2012

Năm 2012 - 2013

Số lượng

Chuyên môn

Số lượng

Chuyên

 môn

Số lượng

Chuyên

môn

 

Ban giám hiệu

 

03

03 ĐHSP

03

03 Đại học

03

03 Đại học

Giáo viên

 

14

 01 ĐHSP

 02 CĐSP

 07 THSP

 04 (GVHĐ)

15

02 ĐHSP

02 CĐSP

08 THSP

  03(GVHĐ)

16

02 ĐHSP

03 CĐSP

09 THSP

 02(GVHĐ)

 

Nhân viên

 

04

01: TCKT

01: TCYT

 01: NVBV

 01: NVTV

05

01: TCKT

01: TCYT

 01: NVBV

 01: NVTV

 01: NVCD

05

01: TCKT

01: TCYT

     01: NVBV

 01: NVTV

 01: NVCD

Tổng Cộng:

 

21

 04 ĐHSP

 02 CĐSP

 09 THSP

04 GVHĐ chưa TN

 02 NV

 

23

05 ĐHSP

02 CĐSP

10 THSP

 03 GVHĐ chưa TN

03 NVPV

 

24

05 ĐHSP

03 CĐSP

11 THSP

02 GV chưa TN

03 NV PV

 

 

- Tuổi đời cao nhất:  48 tuổi                - Thấp nhất  : 21 tuổi

- Tay nghề cao nhất: 29 năm               - Thấp nhất  : 01 năm.